Ryzen 5 240 là bộ xử lý 6 nhân Zen 4 thuộc dòng Ryzen 200 mà AMD ra mắt ngày 18/2/2025, nhắm tới laptop phổ thông có công suất mặc định 45 W. Đối thủ cùng phân khúc là Core 5 210H của Intel với 8 nhân lai. Benchmark là các bài đo chuẩn cho ra điểm số để so hiệu năng giữa các chip. Bài viết tổng hợp điểm Cinebench, Geekbench, PassMark, khả năng chơi game 1080p của đồ họa tích hợp và các khác biệt về PCIe, bộ nhớ, tập lệnh để thấy chip AMD hơn ở đâu, kém ở đâu.
Ryzen 5 240 kế thừa nền tảng Hawk Point trong dòng Ryzen 200
AMD ghi ngày ra mắt Ryzen 5 240 là 18/2/2025, trong dòng Ryzen 200 Series dành cho laptop. Notebookcheck xếp chip này vào nhóm Hawk Point-HS và mô tả đây là Ryzen 5 8645HS đời 2024 được đổi tên. Thực chất phần lõi vẫn là thiết kế 6 nhân Zen 4, 12 luồng, sản xuất trên tiến trình TSMC 4 nm FinFET. Cách đặt tên mới bỏ hậu tố HS và mã 8000, nên người mua khó nhận ra đây là thế hệ đã có mặt trên thị trường từ trước.

Theo trang thông số của AMD, chip có xung nhịp cơ bản 4,3 GHz, xung tăng tốc tới 5,0 GHz, bộ nhớ đệm L2 6 MB và L3 16 MB. Công suất mặc định 45 W, nhà sản xuất laptop được cấu hình trong khoảng 35 đến 54 W. Đồ họa tích hợp là Radeon 760M với 8 nhân đồ họa (CU) chạy tới 2.600 MHz. Khối NPU, bộ xử lý chuyên cho tác vụ AI, đạt tối đa 16 TOPS, còn tổng năng lực AI của cả chip được AMD công bố ở mức 31 TOPS.
Trong dòng Ryzen 200, Ryzen 5 240 đứng giữa hai nhánh. Phía dưới là Ryzen 5 220 thuộc Hawk Point-U, công suất mặc định 28 W, ghép 2 nhân Zen 4 với 4 nhân Zen 4c, dùng Radeon 740M và không có NPU theo Notebookcheck. Phía trên là Ryzen 7 260 với 8 nhân, 16 luồng và Radeon 780M. Vì vậy khi gặp một laptop ghi mã chip này, có thể hiểu đó là chip Hawk Point 45 W bản 6 nhân, có NPU, không phải bản tiết kiệm điện 28 W.
Thông số giống Ryzen 5 8645HS nhưng điểm đo lệch theo từng laptop
Đặt hai bảng thông số cạnh nhau, bản 240 và Ryzen 5 8645HS gần như trùng khớp: cùng 6 nhân 12 luồng, cùng dải xung 4,3 đến 5,0 GHz, cùng bộ đệm 6 MB và 16 MB, cùng đồ họa tích hợp và NPU 16 TOPS. Notebookcheck ghi bản 8645HS được công bố ngày 6/12/2023, còn bản 240 xuất hiện ngày 6/1/2025. Khoảng cách hơn một năm giữa hai chip chủ yếu nằm ở tên thương mại, không nằm ở kiến trúc Hawk Point.
| Thông số | Ryzen 5 240 | Ryzen 5 8645HS |
|---|---|---|
| Nền tảng | Hawk Point-HS, Zen 4 | Hawk Point-HS, Zen 4 |
| Nhân và luồng | 6 nhân, 12 luồng | 6 nhân, 12 luồng |
| Xung nhịp | 4,3 đến 5,0 GHz | 4,3 đến 5,0 GHz |
| Bộ đệm L2 và L3 | 6 MB và 16 MB | 6 MB và 16 MB |
| Công suất | 45 W, cấu hình 35 đến 54 W | 45 W, cấu hình 35 đến 54 W |
| Đồ họa tích hợp | Radeon 760M, 2.600 MHz | Radeon 760M, 2.600 MHz |
| NPU | 16 TOPS | 16 TOPS |
| Ngày công bố | 6/1/2025 | 6/12/2023 |
| Cinebench R23 đa nhân | 13.013 điểm | 13.220 điểm |
| Cinebench R23 đơn nhân | 1.742 điểm | 1.714 điểm |
Điểm số cho thấy một chi tiết đáng lưu tâm. Bản 8645HS đạt 13.220 điểm Cinebench R23 đa nhân, nhỉnh hơn mức 13.013 điểm của bản 240, trong khi đơn nhân lại thấp hơn, 1.714 so với 1.742 điểm. Cả hai con số trên Notebookcheck đều đến từ chỉ một mẫu laptop cho mỗi chip. Mức chênh khoảng 1,6% như vậy nằm trong biên độ do cấu hình điện, tản nhiệt và RAM của từng laptop, khó coi là khác biệt về bản chất giữa hai con chip.
Nguyên nhân chính nằm ở dải công suất 35 đến 54 W mà AMD cho phép. Một laptop mỏng có thể giới hạn chip ở 35 W để duy trì nhiệt độ vỏ thấp, trong khi laptop gaming được phép đẩy lên 54 W. Cùng một con chip vì thế có thể cho điểm đa nhân khác nhau giữa hai thiết kế. Khi đọc bài đánh giá, mức công suất thực tế mà laptop đó cấp cho CPU quan trọng không kém tên chip in trên vỏ hộp.
Ryzen 5 240 hơn Core 5 210H bao nhiêu điểm đa nhân
Core 5 210H thuộc thế hệ Raptor Lake, Intel ghi ngày ra mắt là quý 4/2024. Chip có 8 nhân gồm 4 nhân hiệu năng (P) và 4 nhân tiết kiệm điện (E), tổng 12 luồng, xung nhịp nhân P tối đa 4,8 GHz và nhân E tối đa 3,6 GHz, bộ đệm 12 MB, tiến trình Intel 7. Công suất cơ bản 45 W, mức đảm bảo tối thiểu 35 W và công suất turbo tối đa 115 W. Cấu trúc lai này có cùng số luồng với chip AMD nhưng chia việc cho hai loại nhân.
| Phép đo | Ryzen 5 240 | Core 5 210H | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Cinebench R23 đơn nhân | 1.742 | 1.773 (trung bình) | Notebookcheck |
| Cinebench R23 đa nhân | 13.013 | 11.074 (trung bình, dao động 8.784 đến 12.609) | Notebookcheck |
| Geekbench 6 đơn nhân | 2.582,5 | 2.415,5 | Notebookcheck |
| Geekbench 6 đa nhân | 10.870,5 | 9.616,5 | Notebookcheck |
| PassMark CPU Mark | 22.544 | 17.947 | PassMark |
| PassMark đơn luồng | 3.675 | 3.512 | PassMark |
Ở hiệu năng đơn nhân, hai chip gần như hòa. Core 5 210H nhỉnh hơn khoảng 2% ở Cinebench R23, còn chip AMD lại hơn khoảng 7% ở Geekbench 6 và gần 5% ở PassMark đơn luồng. Mở trình duyệt, soạn văn bản hay chạy bảng tính vì thế khó cảm nhận chênh lệch. Khoảng cách chỉ rõ ở đa nhân: chip AMD hơn khoảng 17,5% Cinebench R23 so với mức trung bình của chip Intel, hơn 13% ở Geekbench 6 và hơn 25% ở PassMark.
Biên độ điểm của chip Intel khá rộng. Trang Core 5 210H trên Notebookcheck ghi Cinebench R23 đa nhân từ 8.784 đến 12.609 điểm tùy laptop, còn bảng xếp hạng CPU của Notebookcheck lại liệt kê 11.830 điểm. Notebookcheck cũng ghi đa số laptop đặt PL1 quanh 60 W dù PL2 lên tới 115 W. Cơ chế tăng xung theo ngưỡng công suất này được giải thích trong bài Turbo Boost là gì - Vì sao xung CPU laptop lúc cao lúc thấp và có nên tắt, giúp hiểu vì sao cùng một mã chip lại cho điểm khác nhau.
Radeon 760M nằm giữa 740M và 780M trong dòng Ryzen 200
Radeon 760M dùng kiến trúc RDNA 3 với 8 CU, tương đương 512 bộ xử lý đổ bóng theo Notebookcheck. Radeon 740M trên Ryzen 5 220 chỉ có 4 CU, tức 256 bộ xử lý, còn Radeon 780M trên Ryzen 7 260 có 12 CU. Ở phía Intel, Core 5 210H dùng Intel Graphics 48 EU, xung tối đa 1,4 GHz, được Notebookcheck xếp vào lớp UHD Graphics Xe G4 48EUs. Bảng dưới tổng hợp điểm 3DMark và khung hình ở 1080p.
| Đồ họa tích hợp | Đi kèm chip | Fire Strike | Time Spy | Counter-Strike 2, 1080p Low (FPS) | Cyberpunk 2077, 1080p Low (FPS) |
|---|---|---|---|---|---|
| Radeon 740M | Ryzen 5 220 | 4.625 | 1.527 | 59,9 | 20,5 |
| Radeon 760M | Ryzen 5 240 | 6.558 | 2.281 | 77,4 | 31,3 |
| Radeon 780M | Ryzen 7 260 | 7.982,5 | 2.810,5 | 81,8 | 40,5 |
| Intel UHD Graphics Xe G4 48EUs | Core 5 210H | 2.469 | 801 | 29 | 10,8 |
Theo các số này, Radeon 760M cho điểm Fire Strike gấp khoảng 2,7 lần iGPU của Core 5 210H và cao hơn Radeon 740M khoảng 42%. Khoảng cách tới Radeon 780M còn khoảng 22%. Trong Counter-Strike 2 ở 1080p, iGPU này đạt 77,4 FPS với thiết lập Low, xuống 39,4 FPS ở Medium và 26,2 FPS ở High. Cyberpunk 2077 chỉ đạt 31,3 FPS ở Low và 19,8 FPS ở High khi tắt FSR, nên với game nặng, phương án khả thi là hạ độ phân giải hoặc bật công nghệ nâng khung hình.
Đồ họa tích hợp dùng chung RAM hệ thống, nên hiệu năng phụ thuộc nhiều vào bộ nhớ. AMD liệt kê bộ điều khiển hai kênh DDR5-5600 hoặc LPDDR5x-7500; laptop chỉ gắn một thanh RAM sẽ chạy đơn kênh, băng thông giảm một nửa và điểm đồ họa khó đạt mức trong bảng. Thế hệ RDNA 3.5 kế nhiệm có Radeon 860M, và bài Radeon 860M mạnh cỡ nào - Điểm 3DMark và FPS game thực tế trên laptop đặt iGPU mới này cạnh 760M, 780M bằng điểm 3DMark để thấy mức tiến bộ giữa hai đời.
PCIe, bộ nhớ và AVX-512 tách Ryzen 5 240 khỏi Core 5 210H
Bên cạnh điểm benchmark, hai nền tảng khác nhau ở kết nối. AMD ghi chip 6 nhân này có PCIe 4.0 với 20 làn, còn Intel ghi Core 5 210H có PCIe Gen 5 từ CPU, tối đa 28 làn khi tính cả chipset PCIe Gen 3. Về lý thuyết, nền tảng Intel mở đường cho SSD PCIe 5.0 hoặc GPU rời băng thông cao hơn, nhưng laptop có khe Gen 5 hay không do nhà sản xuất quyết định trên từng bo mạch.

Bộ nhớ cũng tách hai hướng. Intel hỗ trợ DDR5 5200, LPDDR5/X 5200, LPDDR4X 4267 và cả DDR4 3200, dung lượng tối đa 96 GB. AMD chỉ nhận DDR5-5600 và LPDDR5x-7500, tối đa 96 GB với DDR5 và 64 GB với LPDDR5. Khả năng dùng DDR4 mở thêm phương án cấu hình RAM đời cũ cho laptop Intel, còn tốc độ LPDDR5x-7500 cấp thêm băng thông cho đồ họa tích hợp khi chơi game hoặc dựng video.
Tập lệnh là khác biệt ít được nhắc tới. Trang AMD liệt kê AVX512 cùng AVX2 và SHA trên Ryzen 5 240, trong khi Intel chỉ ghi SSE4.1, SSE4.2 và AVX2 cho Core 5 210H. Intel bù đắp bằng Thread Director, bộ điều phối giúp Windows giao tác vụ cho đúng loại nhân P hoặc E. Ứng dụng nào dùng tới bộ lệnh vector 512 bit và mức lợi ra sao được phân tích trong bài AVX-512 trên CPU laptop - Phần mềm nào hưởng lợi và khi nào đáng quan tâm.
Nâng lên Ryzen 7 260 thêm hai nhân đổi lại bao nhiêu điểm
Ryzen 7 260 cùng dòng Ryzen 200, cùng công suất 45 W và dải 35 đến 54 W, nhưng có 8 nhân 16 luồng, L2 8 MB và Radeon 780M 12 CU. Xung cơ bản thấp hơn, 3,8 GHz so với 4,3 GHz của bản 6 nhân, còn xung tăng tốc lên tới 5,1 GHz. NPU vẫn ở mức 16 TOPS, tổng năng lực AI của chip là 38 TOPS theo AMD, nhỉnh hơn mức 31 TOPS của Ryzen 5 240.

Theo bảng benchmark Notebookcheck, Ryzen 7 260 đạt 17.277 điểm Cinebench R23 đa nhân, cao hơn khoảng 33% so với 13.013 điểm của Ryzen 5 240. Geekbench 6 đa nhân lần lượt là 13.299 và 10.870,5 điểm, chênh khoảng 22%. Đơn nhân gần như ngang nhau, 1.764 so với 1.742 điểm R23. Mức tăng chủ yếu đến từ hai nhân thêm vào, có ích cho kết xuất video, biên dịch mã và chạy máy ảo.
Ở phía Intel, Core 7 240H với 10 nhân 16 luồng đạt 15.764 điểm R23 đa nhân và 12.524 điểm Geekbench 6 đa nhân, nằm giữa hai chip AMD. Với nhu cầu văn phòng, học tập hoặc chỉnh ảnh nhẹ, 6 nhân Zen 4 đã đáp ứng. Kết xuất dài, nhiều máy ảo hoặc dự án biên dịch lớn mới là lý do để chi thêm cho 8 nhân. Laptop có GPU rời thì đồ họa tích hợp không còn quyết định khung hình, nên ưu thế iGPU của dòng AMD lùi xuống sau.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Ryzen 5 240 có NPU không và có đạt chuẩn Copilot+ PC?
Có. AMD ghi chip có NPU tối đa 16 TOPS và tổng 31 TOPS cho toàn chip. Microsoft yêu cầu Copilot+ PC có NPU từ 40 TOPS trở lên, kèm 16 GB RAM DDR5 hoặc LPDDR5 và SSD từ 256 GB, nên chip này chưa đạt chuẩn đó. Core 5 210H không tích hợp NPU, tác vụ AI phải chạy trên CPU hoặc GPU.
Ryzen 5 240 và Ryzen 5 8645HS khác nhau thế nào?
Notebookcheck mô tả bản 240 là Ryzen 5 8645HS đổi tên. Hai chip cùng thiết kế Hawk Point 6 nhân Zen 4, cùng xung 4,3 đến 5,0 GHz, cùng Radeon 760M và NPU 16 TOPS. Điểm Cinebench R23 đa nhân 13.013 và 13.220 lệch khoảng 1,6%, mức chênh đến từ laptop thử nghiệm.
Radeon 760M chơi game 1080p ở mức nào?
Ở 1080p thiết lập Low, Radeon 760M đạt 77,4 FPS trong Counter-Strike 2, còn GTA V ở thiết lập High đạt 52,7 FPS. Cyberpunk 2077 chỉ đạt 31,3 FPS ở Low, nên iGPU này hợp game thể thao điện tử hoặc game nhẹ hơn là game nặng đời mới.
Core 5 210H có lợi thế gì so với chip AMD?
Chip Intel nhỉnh khoảng 2% ở Cinebench R23 đơn nhân, có PCIe Gen 5 từ CPU và nhận cả RAM DDR4 3200. Công suất turbo tối đa 115 W cho phép laptop tản nhiệt tốt đẩy xung nhịp cao trong thời gian ngắn, đổi lại nhiệt độ và tiếng quạt phụ thuộc thiết kế làm mát.





0 phản hồi cho “Ryzen 5 240 - Điểm benchmark thực tế và ưu thế đồ họa trước Core 5 210H”